Thai ngoài tử cung (GEU)

1 Định nghĩa.

Thai ngoài tử cung là thai không làm tổ trong nội mạc tử cung.

2 Tỷ lệ

2% ở mĩ y dài

3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

  • Có tiền căn thai ngoài
  • Có tiền căn nhiễm trùng vùng chậu đặc biệt là Chlamydia
  • Có tiền căn phẫu thuật ở vòi trứng
  • Đặt dụng cụ tử cung
  • Dùng các phương pháp hỗ trợ sinh sản : IUI

4 Phân loại theo vị trí

Đoạn bóng 75-80%

Đoạn eo 12%

Thai đoạn loa 6-11%

Đoạn kẽ 2%

Các vị trí khác ít gặp: Trong ổ bụng , cổ tử cung , buồng trứng, dây chằng rộng. thai bám sẹo mổ lấy thai cũ.

5 Giải phẫu sinh lý .

Do thai không làm tổ trong tử cung nên không phát triển được như thai trong tử cung .

Vòi trứng có lớp niêm mạc rất mỏng , khi thai phát triển không có chỗ làm tổ , các gai nhau bám vào gây tổn thương vòi trứng , khi thai quá to gây các biến chứng

Tử cung vẫn to lên , nội mạc tử cung dưới tác dụng của gonadotropin phát triển và dầy lên.

Biến chứng:

  • Vỡ vòi :
  • Sảy thai :
  • Thoái triển:

6 Triệu chứng

  • Tắt kinh :
  • Đau bụng vùng hạ vị
  • Ra máu âm đạo

7 Cận lâm sàng

β-hCG bình thường :

• 7 ngày sau thụ thai có thể phát hiện đầu tiên trong máu.
• Tại thời điểm trễ kinh: 100 mUI/mL và β-hCG tăng gấp đôi và không thể <66% sau mỗi 48h trong 8 tuần đầu
• Đỉnh cao tuần 8 – 10: 100.000 mUI/mL.
• Sau đó giảm dần tới tuần 18 – 20.
• Ổn định đến cuối thai kỳ: 10.000-20.000 mUI/mL.

β-hCG liên quan đến siêu âm

Khi định lượng β-hCG trong máu :1500-2000 mUI/mL sẽ thấy túi thai trong buồng tử cung trên siêu âm ngả âm đạo.

6000 mUI/ ml đối với siêu âm đường bụng