Tổng phân tích nước

1 Tỷ trọng nước tiểu Specific Gravity (SG)

Bình thường : 1000 -1030

Tăng => nước tiểu bị cô đặc : mất nước , nôn nhiều , ỉa chảy ,, sốt

Giảm => nước tiểu bị loãng : thận cô đặc nước tiểu kém , dùng thuốc lợi tiểu …

2 PH nước tiểu (pH)

Bình thường  : 4,8 -8,0

Tăng => kiềm : vi khuẩn niệu

Giảm => toan : mất nước , nhiễm trùng niệu

3 Nitrit (NIT)

Vi khuẩn gram (-) chuyển nitrat thành nitrit

Bình thường  : âm tính

Dương tính : khi có vi khuẩn gram (-) trong nước tiểu

4 protein  (PRO)

Bình thường : âm tính <10 mg/dl

Dương tính khi : ĐTD , tiền sản giật , gắng sức , viêm cầu thận

Nếu protein niệu > 50 mg/ml cần nghĩ đến TSG

5 Glucose

BÌnh thường glucose được thận tái hấp thu, khi Gluco máu vượt ngưỡng tái hấp thu của thận thì có gluco niệu

Bình thường âm tính

Dương tính : ĐTĐ, ngưỡng thận với glucose hạ thấp khi có thai

6 Ceton niệu (ketonne)  (KET)

Khi thiếu insulin , glucose không vào được tế bào để chuyển thành năng lượng , thì tế bào chuyển hóa lipit thành nặng lượng ,quá trình này tạo ra ceton , thải ra nước tiểu => có ceton trong nước tiểu giúp chẩn đoán DTD

BÌnh thường : âm tính

Dường tính khi : ĐTĐ , có thai ,sốt ,

Nôn nghén ăn uống kém làm giảm glucose cũng gây tăng ceton

7 Urobilinogen (URO: muối mật)

Uro là sản phẩm từ thoái giáng hemo , và từ gan được thải 1 phần nhỏ qua nước tiểu

Bình thường : âm tính hoặc rất ít

Tăng : viêm gan ,  nhiểm trùng nặng

Giảm : tắc mật

8 Bilirubin

Bình thường: âm tính < 0,2mg/dl

Dương tính : viêm gan xơ gan vàng da do tắc mật

9 Bạch cầu niệu : Leukocytes (LEU)

Bình thường âm tính < 10 / μl

Nếu có, nhiễm khuẩn thận, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng không có triệu chứng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

10 Hồng câu : Blood (BLO)

Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận (bình thường không có)

11. Ascorbic acid (vitamin C) (ASC)

Khi bạn ăn / uống nhiều vitamin C thì sẽ có xuất hiện vitamin C trong nước tiểu. Đây là sự đào thải bình thường khi lượng vitamin cung cấp nhiều hơn so với nhu cầu. Chú ý không dùng quá liều vì tác dụng phụ rất lớn: tăng oxalat niệu, máu, tim mạch, thần kinh, và nếu dùng quá liều có thể dẫn đến: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các xét nghiệm làm khi nhập viện mang thai

  • Tổng phân tích tế bào máu  (Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu)
  • Hóa sinh máu (Chức năng thận Ure creatinin , Chức năng gan GOT GPT , Mỡ máu cholesteron HDL, LDL ..)
  • Điện giải đồ(nên làm trong trường hợp nôn ói hoặc ỉa chảy sốt mất nước …)
  • TQ , TCK + fibrinogen (nếu mổ)
  • Nhóm máu
  • Glucose máu lúc đói / bất kỳ
  • VDRL
  • HBsAg là người lành mang bệnh đã có kháng thể , HbeAg là đang giai đoạn hoạt động
  • HIVma
  • Rubella (chỉ làm trong 3 tháng đầu)
  • Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số
  • ECG
  • Siêu âm
  • CTG
  • Điện di hemoglobin, ferritin làm khi có thiếu máu, có thể làm thêm phết tế bào máu ngoại vi

Xét nghiệm hồng cầu

1. Số lượng hồng cầu (RBC: Red Blood Cell)

Chỉ số bình thường: 

Nam: 4.7 – 6.1 triệu/mm3

Nữ không mang thai: 4.2 – 5.4 triệu/mm3

Phụ nữ mang thai: 3 tháng đầu: 3.42 – 4.55 triệu/mm3

Phụ nữ mang thai: 3 tháng giữa : 2.81 – 4.49 triệu/mm3

Phụ nữ mang thai: 3 tháng cuối : 2.72 – 4.43 triệu/mm3

Phân độ thiếu máu xin xem bài

Tăng khi :

1. Máu bị cô đặc.
2. Tăng HC nguyên phát (bệnh Vaquez) với tăng cả 3 dòng máu (HC, BC và TC).
3. Tăng HC thứ phát do:
Sống ớ vùng núi cao trong một thời gian dài.
Bệnh phổi mạn tính.
Bệnh tim bẩm sinh có shunt phải-trái.
Hemoglobin bất thường (Vd: bệnh thalassemia hay bệnh thiếu máu vùng biển).
Dùng corticoid hay bị cường lách.
4. Các dạng giả tăng HC của BN bị thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia (HC tăng song Hb và hematocrit bình thường)

Giảm khi :

Các nguyên nhân chính thường gặp là:
1. Máu bị hoà loãng : truyền dịch quá mức
2. Các loại thiếu máu:
Do mất máu
■ Cấp tính.
■ Mạn tính.
Do rối loạn quá trình sinh hồng cầu (deficient erythropoiesis)
HC nhỏ (microcytic):
o Thiếu sắt.
o Khiếm khuyết trong quá trình vận chuyên, sử dụng và tái sử dụng sắt.
o Bệnh thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia.
■ HC bình thường:
o Giảm sinh: Trong bệnh thận, suy tuyến nội tiết (tuyến giáp, tuyến yên), thiếu protein,
o Thiếu máu bất sản.
o Hội chứna loạn sinh túy (myelodysplasia).
■ HC to:
o Thiếu vitamin B12, vitamin c.
o Thiếu acid folic,
o Thiếu đồng.
Do tan máu quá mức
■ Có các khuyết tật hồng cầu ngoại sinh:
o Cường chức năng hệ thống lưới nội mô với lách to.
o Có các bất thường miễn dịch: Tan máu tự miễn,
o Chấn thương cơ giới.
+ Chấn thương.
+ Nhiễm trùng.
■ Có các khuyết tật hồng cầu nội sinh:
o Biến đổi màng hồng cầu
+ Bẩm sinh (Vd: bệnh hồng cầu hình cầu bẩm sinh).
+ Mắc phải (Vd: do giảm phosphat máu, hemoglobin niệu kịch phát về đêm),
o Có các rối loạn chuyển hóa do khiếm khuyết enzym do di truyền (Vd: thiếu hụt enzym G6PD).
o Bệnh lý hemoglobin(Vd: thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh HbC, bệnh thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia…).

2 . Hemoglobin (HGB) Huyết sắc tố:

Hemoglobin là một protein phức tạp chứa phần tử sắt có khả năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích ôxy trong cơ thể.

 

Bình thường : 

Nam  13-18 g / dL. Nữ : 12-15.8 g/dL

Khi mang thai

tam cá nguyệt 1 : 11.6 – 13.9

tam cá nguyệt 2 : 9.7 – 14.8

tam cá nguyệt 3 : 9.5 -15

Tăng nồng độ hemoglobin
Các nguyên nhân chính thường gặp la:
1. Máu bị cô đặc (mất nước, giam khôi lượng mân hoàn, bỏng).
2. Tăng hồng cầu:
Tiên phát: Bệnh đa hồng cầu nguyên phát (bệnh Vaquez).
Thứ phát:
■ Sống một thời gian trên núi cao.
■ Bệnh phổi mạn.
■ Hội chứng Pickwick (người béo bệu).
■ Bệnh tim bẩm sinh với shunt phải-trái.
■ Hemoglobin bất thường.
■ Khối u lành tính hay ác tính tiết erythropoietin (Vd: ung thư biêu mô [carcinoma] thận, thận đa nang, u nguyên bào mạch [hemangioblastome] của tiểu não, ung thư biểu mô [carcinoma] gan).

Giảm trong  thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.

Giảm nồng độ hemoglobin
Các nguyên nhân chinh thường gặp là:
1. Hoà loãng máu
Suy thận.
Truyền quá nhiều dịch.
Xơ gan.
Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH).
Có thai (3 tháng cuối).
2. Các thiếu máu
HC to.
■ Thiếu vitamin B12.
■ Thiếu acid folic.
■ Suy giáp.
■ Rối loạn sinh tuỷ của người có tuổi.
HC nhỏ.
■ Thiếu sắt.
■ Bệnh thiếu máu vùng biên hay bệnh thalassemie.
■ Thiếu máu nguyên bào sất (anémie sidéroblastique).
HC bình thường.
■ Tan máu.
■ Bệnh lý viêm mạn tính.
* Tổn thương tuỷ xương.
■ Mất máu cấp tính.
3. Ức chế tủy xương và các bệnh của máu
Bệnh u lympho Hodgkin.
Bệnh lơ xê mi (leukemia), u lympho không phải Hodgkin.
Đa u tủy xương.
4. Các nguyên nhân khác
Bệnh Addison.
Suy dinh dưỡng.
Van tim nhân tạo.
Thấp tim.
Viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuân.
Bệnh lupus ban đò hệ thống

3 HCt (hematocrit) Thể tích khối hồng cầu

Hematocrit (Htc) được định nghĩa như là tỷ lệ tương quan của các hồng cầu so với huyết tương (tính theo đơn vị thể tích) trong một mẫu máu. Sau khi lấy mẫu máu, bệnh phẩm sẽ được ly tâm. Do có trọng lượng nên các tế bào hồng cầu sẽ lắng xuống đáy của ống nghiệm. Xác định tỷ lệ phần trăm của các tế bào hồng cầu bị lắng này so với thể tích huyết tương sẽ cho ra giá trị hematocrit.

Hematocrit có thể được sử dụng để đánh giá mức độ mất máu của BN. Giảm 3% giá trị hematocrit tương đương với mất khoảng 1 đơn vị máu. Song cần ghi nhận một điều là tình trạng giảm Htc này thường không xẩy ra ngay tức khắc sau khi có mất máu. Vì vậy, khi có mất máu với một lượng lớn, cũng sẽ có mất một lượng ngay bằng các tế bào hồng cầu và huyết tương và giá trị hematocrit có thể vẫn không thay đổi trong một khoảng thời gian. Với cố gắng bù trừ lại tình trạng mất máu và phục hồi lại thể tích huyết tương trở về mức bình thường, cơ thể sẽ dịch chuyển dịch từ khoảng trong tế bào và khoảng kẽ tới khu vực trong lòng mạch. Tuy vậy, các tế bào hồng cầu không thể tự bồi phụ lại trong thời gian ngắn như vậy,khiến tỷ lệ phần trăm tương đối của hồng cầu so với huyết tương (hematocrit) sẽ bị giảm đi.

Hematocrit lả một thông số hữu ích chỉ khi tình trạng thể tích dịch của BN bình thường. Khi thể tích dịch trong cơ thể bình thường và tổng số lượng hồng cầu và hematocrit bình thường, giá trị của hematocrit vào khoảng 3 lần giá trị nồng độ hemoglobin.

Bình thường

Nữ: 37 – 48% hay 0,37 – 0,48 theo đơn vị SI.
Nam: 42 – 52% hay 0,42 – 0,52 theo đơn vị SI..

Khi mang thai Hematocrite(Hct) giảm (bình thường khoảng 39,5% còn khoảng 35,8% khi thai 40 tuần).

tam cá nguyệt 1 : 31 – 41

tam cá nguyệt 2 : 30 – 39

tam cá nguyệt 3 : 28 – 40

Tăng giá trị hematocrit

Bỏng.
Bệnh tim mạch.
Bệnh phổi mạn.
Bệnh tim bẩm sinh.
Bệnh Cushing.
Tình trạng mất nước (cô đặc máu).
Erythrocytosis và chứng đa hồng cầu tiên phát (polycethemia vera) và thứ phát (secondary polycythemia).
Ung thư gan.
Tình trạng sốc.

Giảm giá trị hematocrit

Bệnh nội tiết (Vd: bệnh Addison. SUV chức năng tuyến aiáp).
Thiếu máu.
Tình trạng ức chế tủy xương.
Nhiễm trùng cấp và mạn tính (Vd: thấp khớp cấp [rheumatic fever], viêm nội tâm mạc bán cấp di vi khuẩn).
Xơ gan.
Chảy máu.
Bệnh ly u tản sinh và ung thư (Vd: Bệnh Hodgkin, bệnh lơxêmi, u lympho. đa u tuy xương).
Suy dinh dưỡng.
Tăng gánh dịch trong cơ thế (hòa loãng máu).
Có thai.
Van tim nhân tạo.
Bệnh thận.
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Thiếu hụt vitamin (Vd: vitamin B6, B12, acid folic).

MCV Thể tích trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Volume [MCV])

Là một thông số đánh giá kích thước hồng cầu trung bình. Nếu MCV tăng lên, hồng cầu có kích thước lớn hơn bình thường (hồng cầu to [macrocytic]); Nếu MCV giảm đi, hồng cầu có kích thước nhỏ hơn bình thường (hồng cầu nhỏ [microcytic]); Nếu MCV trong giới hạn bình thường, hồng cầu được coi là có kích thước bình thường (normocytic)

MCV được tính theo công thức:
                     Hematocrit (%) X 10
MCV = —– ———- — — ——————-
Số lương hồng cầu (triệu/mm3)
Giá trị bình thường: 86 – 93 mm3

MCH Lượng hemoglobin trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin [MCH])

Tính toán lượng hemoglobin chứa trong hồng cầu. MCH có tương quan với MCV.

MCH được tính theo công thức:
              Hemoglobin (g/dL) X 10
MCH = ——– — ———-
Số lượng hồng cầu (triệu/mm3)
Giá trị bình thường: 28 – 33 pg/ tế bào

MCHC : Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration [MCHC])

Là hàm lượng hemoglobin liên quan với kích thước của tế bào (nồng độ hemoglobin) cho một tế bào hồng cầu.

MCHC được tính theo cône thức:
                    Hemoglobin (g/dL) X 100
MCHC = ———–— —————-
                            Hematocrit
Giá trị bình thường: 32 – 36 g/dL

Giảm giá trị nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) được mô ta như là tinh trạng giảm sắc (hypochromic) và được gặp trong thiếu máu do thiếu sắt và bệnh thalassemia. Tăng giá trị nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) được biết như tình trạng ưu sắc (hyperchromic) và có thể gặp trong một số thiếu máu (Vd: thiếu máu hồng cầu hình cầu). Khi giá trị nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) trong giới hạn bình thường, tình trạng này được mô tả là đẳng sắc (mormochromic). Trên cơ sờ giá trị của các chỉ số hồng cầu, người ta mô tả nhiều loại thiếu máu:

Thiếu máu đắng sắc- hồng cầu bình thường (normocytic/nor mochromic anemia): Khi các chỉ số hồng cầu bình thường song số lượng hồng cầu giám. Tình trạng này có thể gặp trong chảy máu và hồng cầu bị phá hủy bơi van tim nhân tạo

Thiếu máu nhược sắc-hồng cầu nhỏ (microcytic/hypo-chromic anemia): Khi cả MCV và MCHC đều giảm. Tình trạng này xẩy ra trong thiếu máu do thiếu sắt, ngộ độc chì và bệnh thiếu máu vùng biển (thalassemia).

Thiếu máu đắng sắc-hồng cầu to (Macrocytic/normochromic anemia): Khi MCV tăng lên song MCHC bình thường. Tình trạng này có thể gặp trong thiếu viamin B12 hay acid folic