GnRH Agonists and antagonists

Cần xem bài Sinh lý sinh sản  

Đồng vận GnRH:

Cơ chế tác dụng:

Được sử dụng trên lâm sàng, GnRH agonist được sửa đổi từ các phân tử GnRh  . Việc sử dụng chúng dẫn đến một kích hoạt dai dẳng của các thụ thể GnRH, nếu như chúng tiếp xúc liên tục với GnRH . Như đã được dự đoán bởi thí nghiệm truyền GnRH liên tục, điều này dẫn đến sự ức chế tiết gonadotropin (LH và FSH).

Ban đầu của gonadotropin được tiết ra , sau đó thì bị ức chế bài tiết. Ban đầu gonadotropins tiết ra do sự dự trữ tuyến yên để đáp ứng với sự kích thích của GnRH. Nếu tiếp tục kích thích sẽ có một hiệu ứng giảm điều tiết và giảm nồng độ của các thụ thể GnRH trên tuyến yên. Kết quả là, gonadotropin giảm bài tiết và giảm sản xuất các steroid sinh dục.

Đối vân GnRH:

GnRH đối vận được sửa đổi bổ sung từ các phân tử của GnRH. Nó có tác dụng cạnh tranh với GnRH trên các thụ thể , ngăn chăn sự kích thích của GnRH và ngay lập tức tạo ra sự giảm của gonadotropin và các steroids sinh dục.

Trên lâm sàng các tác dụng của GnRH đối vận được quan sát thấy sau 24-72h (Tức là tác dụng nhanh hơn GnRH đồng vận) .

Không chỉ có tác dụng ngăn chặn kích thích của GnRh , mà còn có tác dụng giảm sản xuất các thụ thể của GnRH, và góp phần vào sự mất các hoạt động của gonadotropin.

Cấu trúc – đồng vận và đối vận

Là một hoocmon peptide, GnRH bị thoái hóa bởi sự phân tách enzym liên kết giữa các axit amin của nó. Sự thay đổi cấu trúc dược lý GnRH đã dẫn đến việc tạo ra các chất đồng vận và chất đối vận (Hình 7.4). Các vị trí chính của sự phân cắt enzym nằm giữa các axit amin 5 và 6, 6 và 7, và 9 và 10.

Sự thay thế vị trí amino acid-6  glycine bằng một amino axit large bulky làm cho sự phân hủy trở nên khó khăn hơn và tạo ra một dạng GnRH với thời gian bán hủy tương đối dài.

Sự thay thế tại điểm carboxyl cuối tạo ra một dạng GnRH với ái tính receptor tăng lên. Kết quả là ái lực cao và suy thoái chậm tạo ra một phân tử bắt chước tiếp xúc liên tục với GnRH bản xứ (20).

Vì vậy các chất đồng vận GnRH được sử dụng rộng rãi để điều trị những rối loạn phụ thuộc vào hoocmon buồng trứng (21). Chúng được sử dụng để kiểm soát các chu kỳ rụng trứng và điều trị sớm dậy thì sớm, cường năng suất của buồng trứng (ovarian hyperandrogenism), u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung và ung thư phụ thuộc hormon.

Việc tạo ra các chất đối vận GnRH khó khăn hơn vì cần có một phân tử để duy trì khả năng cạch tranh với chủ vận nhưng lại không kích hoạt thụ thể giống như chủ vận.

Những nỗ lực sớm liên quan đến việc sửa đổi các axit amin 1 và 2, cũng như những cải tiến trước đây được sử dụng cho các chất chủ vận. Các thuốc đối kháng thương mại có các điều chỉnh cấu trúc ở các axit amin 1, 2, 3, 6, 8 và 10. Phổ điều trị dự kiến cũng tương tự như các chất chủ vận GnRH, nhưng với sự khởi phát nhanh hơn.

Nonpeptide, cấu trúc phân tử nhỏ có ái lực cao đối với thụ thể GnRH đã được phát triển (25). Các hợp chất này đã chứng minh khả năng ức chế trục sinh sản bằng cách dùng liều bằng cách uống, không giống như phương pháp tiếp cận ngoài đường tiêu hóa được yêu cầu với các chất tương tự peptide truyền thống (26). Điều tra có thể làm sáng tỏ vai trò điều trị mở rộng cho những thuốc đối kháng này.

Xem thêm bài GnRH đồng vận và đối vận trong điều trị U Xơ Tử cung

Phân loại progesteron

Progestogens , còn gọi là progestagens hoặc gestagens , là một loại hocmon steroid gắn kết và hoạt hóa thụ thể progesterone (PR).  Progesterone là progestogen lớn và quan trọng nhất trong cơ thể, trong khi progestin là tổng hợp progestogen.

Nó là một trong 3 loại hormon giới tính gồm có : estrogen (vd: estradiol) và androgens/anabolic steroids (vd: testosterone)

Các thuật ngữ progesterone , progestogen , và progestin được sử dụng nhầm lẫn lẫn nhau trong các tài liệu khoa học và trong các bối cảnh lâm sàng.Trong khi progestins là cấu trúc tương tự của progesterone, chúng không phải là các chức năng tương tự và khác với progesterone trong tính chất của chúng.

Chất progestogen quan trọng nhất trong cơ thể là progesterone (P4). Progestogen nội sinh khác bao gồm 16α-hydroxyprogesterone , 17α-hydroxyprogesterone , 20α-dihydroprogesterone , 5α-dihydroprogesterone , 11-deoxycorticosterone , và 5α-dihydrodeoxycorticosterone .

Danh sách đầy đủ các proges

Progestins là progestogens tổng hợp , có tác dụng tương tự progesterone Ví dụ như  17α-hydroxyprogesterone dẫn xuất của medroxyprogesterone acetate hay 19-nortestosterone dẫn xuất của  norethisterone (norethindrone)

Progestogen tự nhiên và tổng hợp: progestogen chia thành 2 nhóm, nhóm ngoại sinh (progestin) và nhóm nội sinh (progesteron).

Danh sách các dẫn xuất progesterone

 

 

Đại cương về kháng sinh

Bảng phân loại kháng sinh  đầy đủ tên các loại kháng sinh

Bài dưới đây chỉ liệt kê tên nhóm và các kháng sinh thông dụng

Bài tham khảo hay:

http://www.orthobullets.com/basic-science/9059/antibiotic-classification-and-mechanism

http://bacsinoitru.vn/content/cac-nhom-thuoc-khang-sinh-va-tac-dung-1334.html

Nên xem bài đại cương về vi khuẩn 

Phân nhóm Tên biệt dược Chỉ định thường dùng Tác dụng phụ Cơ chế tác dụng

Beta lactam

Penicillin

Nhóm Natural penicillins
Penicillin GPenicillin V
Strep. pyogenes (Grp.A)Liên cầu tan huyết nhóm A
Step. agalactiae (Grp.B)**
C. perfringens(Bacilli)**
Nhóm Aminopenicillins
AmpicillinAmoxicillin
Novamox, Amoxil (Amoxicillin) Above +
↑ Gram-negative:
E. faecalis
E. Coli**

β-lactamase-resistant

Methicillin

Nafcillin

Oxacillin

Cloxacillin

Dicloxacillin

Flucloxacillin

Như trên +
Staph. aureus (tụ cầu vàng)
Antipseudomonal penicillins hay   Carboxypenicillins

Above +
Pseudomonas aeruginosa(trực khuẩn mủ xanh)

Nhóm Cephalosporin

 Thế hệ 1 

Cefadroxil

Cefalexin

Cefazolin

 Thế hệ 2

 

 

Kháng sinh và thai kỳ

Ba nhóm kháng sinh có thể được sử dụng trong thời gian mang thai không hạn chế với qui tắc và liều lượng thông thường: beta lactamin, macrolid, polypeptid.

Các nhóm kháng sinh thông dụng:

– Nhóm beta – lactam (penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin…). (dùng được)

– Nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, roxithromycin…). (dùng được)

– Nhóm polypeptid (polymyxin, colistin) (dùng được)

– Nhóm teracyclin (doxycylin, minocyclin…).  nguy cơ gây độc cho gan của mẹ và ảnh hưởng tới phát triển xương và làm hỏng men răng của thai nhi gây vàng răng ở trẻ em

– Nhóm phenicol (chloramphenicol, thiamphenicol).gây suy tủy, giảm bạch cầu, “hội chứng xám ở trẻ em.

– Nhóm aminoglycosid (amikacin , gentamicin , streptomycin, kanamycin…).gây điếc vì gây ngộ độc cho thần kinh thính giác và thận của thai

– Nhóm quinolon (offloxacin, ciprofloxacin…).gây tổn thương thoái hóa khớp ,  ảnh hưởng đến đầu sụn khớp của thai

Sulfamid: gây quái thai 3 tháng đầu, gây vàng da tan huyết nặng ở trẻ sơ sinh nếu dùng ở 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén .

Metronidazol: do tác dụng kháng acid folic và gây quái thai trong 3 tháng đầu. Nếu sử dụng thì kết hợp với sử dụng các loại vitamin.

Nhóm thuốc dùng thận trọng: rifamycin (không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ), nitrofuran, acid nalidixic (không nên dùng cuối thai kỳ), metronidazol, trimethoprim (không nên dùng giai đoạn đầu và cuối thai kỳ).

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trong thai kỳ ban đầu thường dùng phối hợp các loại kháng sinh theo cách sau:
Dùng kháng sinh nhóm cephalosporin phối hợp với nhóm macrolid.
Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kị khí, phối hợp với metronidazol (cân nhắc, thận trọng sử dụng thuốc này trong quí I của thai kì)

Bổ sung sắt calci và nguyên tố trong thai kỳ

1. Bổ sung sắt

Tại sao phải bổ sung sắt ?

Do khi mang thai cơ thể người mẹ cần nhiều máu hơn nên phải bổ sung sắt là một trong các nguyên liệu tạo máu.

Bổ sung bao nhiêu sắt mỗi ngày ?

Theo Who : Bổ sung sắt suốt thai kỳ mỗi ngày 30 đến 60 mg sắt nguyên tố . Nên bổ sung sắt trước khi mang thai 3 tháng.

Đối với thai phụ có thiếu máu (xem thêm bài thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ):

Chú ý: Quy đổi tương đương of 60 mg of elemental iron(sắt nguyên tố) is 300 mg ferrous sulfate heptahydrate, 180 mg ferrous fumarate or 500 mg of ferrous gluconate.

Sắt nên uống lúc nào trong ngày ?

Nên uống sắt khi bụng rỗng giúp hấp thu sắt tốt hơn .

Các thực phẩm chứa sắt ?

Thịt bò , thịt cá , lòng đỏ trứng gà , mía bí ngô chuối

Các dạng thuốc của sắt ?

Làm thế nào khi uống sắt bị táo bón ?

Các tài liệu về bổ sắt trong thai kỳ 

Khuyến cáo bổ sung sắt của WHo hoặc download tài liệu đầy đủ

2. Bổ sung calci

Tại sao bổ sung calci?

  • Phòng ngừa tiền sản giật
  • Tạo xương và răng của bé

Bổ sung bao nhiêu calci mỗi ngày ?

Theo WHo

  • Mỗi ngày nên bổ sung 1000-2000 mg calci
  • Uống từ tuần thứ 20

Theo tudu.com.vn

Trong 3 tháng đầu, nhu cầu là 800mg, 3 tháng giữa là 1.000mg, 3 tháng cuối và khi nuôi con bú là 1.500mg

Tuy nhiên người Việt có dự trữ calci thấp nên cần bổ sung từ đầu thai kỳ.

Chú ý : 1 g of elemental calcium equals 2.5 g of calcium carbonate or 4 g of calcium citrate

Mỗi ngày ống một lần Calcium phải được cho riêng biệt với sắt. Nếu có bổ sung sắt, thì calcium và sắt phải được dùng cách xa nhau (khoảng 12 giờ).

Các thực phẩm bổ sung calci?

Sữa , đậu hà lan , đậu phụ ,Rau cải , rau rền

Uống thừa calci ?

Calci thải trừ qua thận , có thể gây sỏi thận ở những người có cơ địa sỏi thận. Không nên uống calci trước khi đi ngủ

Các tài liệu về bổ sung calci

WHo Guideline: Calcium Supplementation in Pregnant Women

3 Các vitamin

theo bài http://www.tudu.com.vn/vn/y-hoc-thuong-thuc/diem-bao/dinh-duong-cho-phu-nu-mang-thai/

Vitamin Liều lượng Tác dụng Thức ăn
 Acid folic   600 µg /ngày , chỉ cần uống viên 400 , còn lại bổ sung qua thức ăn  Thiếu acid folic ở phụ nữ có thai dễ gây ra thiếu máu dinh dưỡng đại hồng cầu và gây dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

Phải uống bổ sung sớm ngay khi phát hiện có thai và liên tục đến tuần thứ 12

 Acid folic có nhiều trong các loại rau có lá, bắp cải, măng tây, bông cải xanh và trắng, cam, chuối, thận, trứng
 Vitamin A  800 µg /ngày  vitamin A dự trữ đủ để cung cấp cho con và tăng sức đề kháng cho mẹ.

Tuy nhiên nếu phụ nữ mang thai tiêu thụ quá nhiều vitamin A có thể gây quái thai .

Các thực phẩm có nguồn gốc động vật: gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, thịt… rau quả có màu xanh, màu vàng, đỏ
 Vitamin D  Cần thiết cho sự hấp thu can-xi và phosphor, góp phần cấu tạo xương.

Thiếu vit D sẽ dẫn tới nhuyễn xương, co giật do hạ calci máu, loãng xương.

Nguồn cung cấp vitamin D quan trọng cho cơ thể (80%) là do sự tổng hợp trong da dưới tác dụng của của ánh sáng mặt trời.

 Thực phẩm có nguồn gốc động vật giàu vitamin D là gan cá, trứng, bơ, sữa, các loại cá béo
 Vitamin B1  Nhu cầu vitamin B1 ở phụ nữ mang thai cần cung cấp đủ để phòng tránh bệnh tê phù