Bệnh lành tính của phụ nữ độ tuổi sinh sản

Bệnh lành tính của phụ nữ độ tuổi sinh sản có khác nhau theo các lứa tuổi , trong chương này viết theo các bài sau :

– Nhóm tuổi trước dậy thì

– Nhóm thanh thiếu niên

– Nhóm tuổi sinh sản:

– Nhóm tuổi sau mãn kinh

The causes of abnormal bleeding vary by age, with anovulatory bleeding most likely in adolescents and perimenopausal women. Các nguyên nhân gây chảy máu bất thường khác nhau tùy theo độ tuổi, với chảy máu ở chu kỳ không phóng noãn gặp nhiều trong thanh thiếu niên và phụ nữ tiền mãn kinh.
Pelvic masses in adolescents are most commonly functional or benign neoplastic ovarian masses, whereas the risks of malignant ovarian tumors increase with age. Khối u vùng chậu ở thanh thiếu niên thường là chức năng hoặc khối u buồng trứng tăng sinh lành tính, trong khi những nguy cơ của các khối u buồng trứng ác tính tăng theo độ tuổi.
Although pelvic ultrasonography is an excellent technique for imaging pelvic masses and ultrasonographic characteristics may suggest reassuring characteristics of an ovarian mass, the possibility of malignancy must be kept in mind. Mặc dù siêu âm vùng chậu là một kỹ thuật tuyệt vời cho hình ảnh về khối u vùng chậu và những đặc điểm trên siêu âm có thể đề nghị trở thành các đặc trưng cho khối u  buồng trứng, khả năng ác tính phải được giữ trong tâm trí.
Vulvovaginal symptoms of any sort in a young child should prompt the consideration of possible sexual abuse. Những triệu chứng vùng âm hộ âm đạo ở một đứa trẻ nên được xem xét khả năng lạm dụng tình dục có thể.
Most uterine leiomyomas are asymptomatic, although bleeding, pressure symptoms, or pain may necessitate medical or surgical management . Hầu hết u xơ tử cung không có triệu chứng, mặc dù chảy máu, triệu chứng chèn ép, hoặc đau có thể cần điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật.
Benign gynecologic conditions can present with a variety of signs and symptoms that vary by age. In this chapter, the most likely causes of specific signs and symptoms, as well as diagnosis and management, are described for each age group: prepubertal, adolescent, reproductive age, and postmenopausal women. The common gynecologic problems include those that cause pain, bleeding, pelvic masses (which may be symptomatic or asymptomatic), as well as vulvar and vaginal symptoms. Benign conditions of the female genital tract include anatomic lesions of the uterine corpus and cervix, ovaries, fallopian tubes, vagina, and vulva. A classification of benign lesions of the vulva, vagina, and cervix appears in Table 14.1. Leiomyoma, polyps, and hyperplasia are the most common benign conditions of the uterus in adult women. Benign uterine leiomyoma (uterine fibroids) are presented in Chapter 15. Benign tumors of the ovaries are listed in Table 14.2. Malignant diseases are presented in Chapters 35–40. Bệnh cảnh của các bệnh phụ khoa lành tính có thể biểu hiện một loạt các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau tùy theo độ tuổi. Trong chương này, nguyên nhân , biểu hiện cụ thể và triệu chứng , cũng như chẩn đoán và quản lý, được mô tả cho mỗi nhóm tuổi: trước tuổi dậy thì, vị thành niên, tuổi sinh sản và phụ nữ sau mãn kinh. Các vấn đề về phụ khoa thông thường bao gồm những nguyên nhân gây đau đớn, chảy máu, khối u vùng chậu (có thể có triệu chứng hoặc không có triệu chứng), cũng như có triệu chứng hay không ở âm hộ và âm đạo . Bệnh lành tính ở đường sinh dục nữ bao gồm tổn thương giải phẫu của thân tử cung và cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, âm đạo, và âm hộ. Một phân loại của tổn thương lành tính của âm hộ, âm đạo, cổ tử cung và trong Bảng 14.1. UXTC, polyp, và tăng sản là những bệnh lành tính thường gặp nhất của tử cung ở phụ nữ trưởng thành. Bệnh lành tính ở cơ trơn tử cung (u xơ tử cung) được viết Chương 15. Khối u lành tính của buồng trứng được liệt kê trong Bảng 14.2. Các bệnh ác tính được thể hiện trong các chương 35-40.