Tầm soát ung thư cổ tử cung

1 Tại sao cần tầm soát ung thư CTC

2 Chiến lược tầm soát

Để tầm soát ung thư CTC cần khám định kỳ và phối hợp các cận lâm sàng sau:

  • Phết tế ào cổ tử cung: Bắt đầu năm 21 tuổi hoặc 3 năm sau lần giao hợp đầu tiên , Mỗi năm 1 lần , 2 -3 năm 1 lần khi có 3 lần liên tiếp bình thường hoặc >30 tuổi
  • Tầm soát HPV
  • Soi CTC với acid lactic

3 Pap test

Điều kiện:

  • Không có huyết trong âm đạo(ngoài kỳ kinh)
  • Không viêm âm đạo CTC cấp
  • Không đặt thuốc trong vòng 3 ngày
  • Không giao hợp hay thụt rửa trước đó 48h
  • Không khám âm đạo bằng tay, không dùng dầu bôi trơn khi khám mỏ vịt

 

Tài liệu tham khảo

1 Sách thực hành sản phụ khoa bài 28

Đái tháo đường thai kỳ

Tóm lược

Tầm soát Đái tháo đường thai kỳ lúc thai 24-28 tuần bằng test dung nạp đường thường quy

Chẩn đoán khi Đái tháo đường thai kỳ khi

1. Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dl (7 mmol/L); hoặc
2. Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/L); hoặc
3. Test dung nạp glucose đường uống (OGTT): có 1 trong 3 chỉ số lớn hơn giới hạn.

Tư vấn nguy cơ của đái tháo đường lên thai kỳ

Nếu đủ chỉ định dùng insulin thì chuyển nội tiết điều trị

Nếu không => hướng dẫn điều trị chế tiết

Theo dõi đường huyết đói và sau ăn 2 tuần 1 lần cho đến khi âm tính chuyển sang 1 tháng 1 lần

1 Định nghĩa

Thuật ngữ đái tháo đường (ĐTĐ) thai kỳ (gestational diabetes) dùng để chỉ các trường hợp ĐTĐ mới được chẩn đoán trong thai kỳ, còn ĐTĐ trong thai kỳ (diabetes in pregnancy) bao gồm ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ típ 1 và ĐTĐ typ 2

Đái tháo đường (ĐTĐ) trong thai kỳ

Nguy cơ của ĐTĐ không kiểm soát tốt trong thai kỳ bao gồm sẩy thai tự phát, dị tật thai nhi, tiền sản giật, thai chết, con to, hạ đường huyết thai nhi và tăng bilirubin máu trên trẻ sơ sinh. Cả ĐTĐ típ 1 và típ 2 đều làm tăng nguy cơ cho mẹ và thai cao hơn ĐTĐ thai kỳ. Ngoài ra, ĐTĐ trong thai kỳ có thể tăng nguy cơ béo phì và ĐTĐ típ 2 của trẻ về sau này.Đ típ 2 đã biết trước đó.

2 Tầm soát và chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ

Yếu tố nguy cơ

1. Gia đình có người đái tháo đường.
2. Đái tháo đường ở thai kỳ trước.
3. Tiền căn sinh con to (> 4000 g).
4. Tiền căn thai lưu (đặc biệt ở 3 tháng cuối); Sinh con dị tật.
5. Có ≥ 3 lần sẩy thai liên tiếp.

Đối tượng- thời điểm thực hiện

1. Ngay lần khám thai đầu tiên cần xếp loại nguy cơ.
2. Thai phụ không có yếu tố nguy cơ; nếu có bất thường đường huyết lúc đói (≥ 92 mg/dl ) phải tầm soát bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) lúc thai 24-28 tuần.
3. Thai phụ có yếu tố nguy cơ nên được tầm soát bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) trong 3 tháng đầu thai kỳ; ngay lần khám đầu. Có thể lập lại ở 24-28 tuần nếu trước đó bình thường.

Chiến lược một bước

Thực hiện nghiệm pháp dung nạp 75 gram glucose đường uống, thử đường huyết tương lúc đói, 1 và 2 giờ sau khi uống glucose. Thời điểm thực hiện là 24-28 tuần (trên sản phụ không có tiền sử ĐTĐ). Nên tiến hành nghiệm pháp vào buổi sáng, sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ.

Thực hiện 8 giờ sau ăn và chế độ ăn carbohydrate bình thường trong ba ngày trước đó.
+ Đo glucose máu lúc đói.
+ Pha 75g glucose trong 200ml nước, uống trong 3-5 phút (không hút thuốc, ăn, hay uống nước ngọt trong khi làm xét nghiệm).
+ Đo glucose máu sau 1 và 2 giờ.

Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi thỏa bất kỳ tiêu chí nào dưới đây:

  • Đường huyết đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)
  • Đường huyết 1 giờ sau ăn ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L)
  • Đường huyết 2 giờ sau ăn ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)

Chiến lược hai bước

Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp 50 gram glucose (không cần nhịn đói), thử đường huyết tương sau 1 giờ. Thời điểm thực hiện là 24–28 tuần (trên sản phụ không có tiền sử ĐTĐ).

Nếu đường huyết tương 1 giờ sau khi uống glucose ≥ 130 mg/dL, 135 mg/dL hoặc 140 mg/dL* (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, hoặc 7,8 mmol/L), thực hiện tiếp nghiệm pháp dung nạp 100 gram glucose.

Bước 2: Bệnh nhân cần nhịn đói khi làm nghiệm pháp dung nạp 100 gram glucose, thử đường huyết tương lúc đói, 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ sau khi uống glucose.
Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi có ít nhất hai trong bốn trị số đường huyết lớn hơn hoặc bằng ngưỡng cắt dưới đây:

Theo ngưỡng cắt của Carpenter/Coustan Theo ngưỡng cắt của NDDG
Lúc đói
1 giờ
2 giờ
3 giờ
95 mg/dL (5.3 mmol/L)
180 mg/dL (10.0 mmol/L)
155 mg/dL (8.6 mmol/L)
140 mg/dL (7.8 mmol/L)
105 mg/dL (5.8 mmol/L)
190 mg/dL (10.6 mmol/L)
165 mg/dL (9.2 mmol/L)
145 mg/dL (8.0 mmol/L)

* ACOG khuyến cáo 135 mg/dL (7.5 mmol/L) hoặc 140 mg/dL (7.8 mmol/L). (ND: Bảng này mang tính tham khảo và xin áp dụng theo tiêu chí chẩn đoán tại cơ sở y tế của quý vị).

Chẩn đoán khi

1. Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dl (7 mmol/L); hoặc
2. Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/L); hoặc
3. Test dung nạp glucose đường uống (OGTT): có 1 trong 3 chỉ số lớn hơn giới hạn.

3. Mục tiêu đường huyết trong thai kỳ

Trong thai kỳ bình thường, đường huyết đói thường thấp hơn so với người không có thai, do thai và nhau hấp thu đường không phụ thuộc vào insulin, trong khi đường sau ăn có khuynh hướng cao hơn do ảnh hưởng của các hormone từ nhau thai.

Tương tự như các mục tiêu được Trường môn các nhà Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến cáo, mục tiêu cho phụ nữ ĐTĐ trong thai kỳ được ADA khuyến cáo như sau:

  • Đường huyết đói ≤95 mg/dL (5,3 mmol/L) và
  • Đường huyết 1 giờ sau ăn ≤140 mg/dL (7,8 mmol/L) hoặc
  • Đường huyết 2 giờ sau ăn ≤120 mg/dL (6,7 mmol/L)

Tuy nhiên, mục tiêu đường huyết có thể gia giảm tùy theo từng trường hợp, đặc biệt khi sản phụ có tiền sử hạ đường huyết tái phát hoặc hạ đường huyết không nhận biết được (hypoglycemia unawareness). Theo dõi đường huyết sau ăn có liên quan với giảm nguy cơ tiền sản giật. Do đó, sản phụ bị ĐTĐ thai kỳ cần theo dõi đường huyết đói và đường huyết sau ăn. Sản phụ đã được chẩn đoán ĐTĐ trước khi có thai có thể cần theo dõi thêm đường huyết trước ăn.

Do đời sống hồng cầu ngắn lại, trị số HbA1c trong thai kỳ thường thấp hơn phụ nữ không có thai. Mục tiêu HbA1c nhìn chung là 6-6,5%, có thể tăng một chút (<7%) nếu nguy cơ hạ đường huyết cao. Vì HbA1c phản ánh trung bình đường huyết, nó có thể không giúp phát hiện được những trường hợp tăng đường huyết sau ăn. Do đó, dù trị số này hữu ích nhưng chỉ được xem là chỉ số phụ, đứng sau phương pháp tự theo dõi đường huyết.

4 Điều trị

Thay đổi lối sống vẫn là nền tảng điều trị ĐTĐ trong thai kỳ. Các nghiên cứu cho thấy 70-85% phụ nữ ĐTĐ thai kỳ (dựa vào nghiệm pháp dung nạp 50-100 gram glucose) có thể kiểm soát tốt đường huyết bằng cách thay đổi lối sống đơn thuần; và tỉ lệ này được dự đoán là còn cao hơn khi áp dụng nghiệm pháp dung nạp 75 gram glucose. Thay đổi lối sống bao gồm chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và kiểm soát tăng cân.

Thay đổi lối sống

Chế độ ăn hợp lý

Nên chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

+ Giảm ăn các thực phẩm gây tăng đường: bánh kẹo, trái cây ngọt, kem, chè…

+ Giảm ăn mặn và thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối để phòng ngừa tăng huyết áp: khô, thịt nguội, mì gói, chao, đồ hộp…

+ Giảm ăn các thực phẩm nhiều chất béo gây tăng mỡ máu như: da, lòng đỏ trứng, thức ăn chiên xào, phủ tạng (gan, tim, thận)

+ Giảm uống rượu, bia, nước ngọt, cà phê, chè đặc, nước ép trái cây ngọt

+ Giảm glucid: giảm gạo, mỳ, ngô, khoai; không nên ăn miến.

Thực phẩm nên ăn

+ Nên ăn nhiều bữa trong ngày để không làm tăng đường máu quá nhiều sau khi ăn và hạ đường máu quá nhanh lúc xa bữa ăn. Ăn 3 bữa chính và 1 -2 bữa ăn phụ

+ Cung cấp protein: các loại thịt nạc, sữa không đường, cá, đậu đỗ, lạc, vừng.

+ Cung cấp lipid: nên dùng dầu thay mỡ, không ăn những sản phẩm nhiều cholesterol như các loại phủ tạng (320 – 5000mg%).

+ Cung cấp vitamin và khoáng: các loại rau, củ, quả tươi, hạn chế ăn những quả quá ngọt như:  chuối, mít, na (glucid từ 11,4 – 22,4%)…

+ Nên ăn thực phẩm ít gây tăng đường máu: gạo lức, đậu đỗ, rau xanh, củ quả, trái cây ít ngọt.

Chế độ ăn cho người đái tháo đường

Bữa ăn Món ăn Số lượng
Sáng Phở bò – Bánh phở: 200g (1 chén)
– Thịt bò: 150g
– Rau thơm các loại: 50g
Trưa Cơm -02 chén nhỏ
Cá rô kho – Cá rô đồng: 150g
– Dầu thực vật: 5g
Rau muống xào tỏi – Rau muống: 150g
– Tỏi: 5g
– Dầu thực vật: 10g
Mận – 4 trái (200g)
Canh đu đủ – Đu đủ: 1 30g
– Thịt nạc heo: 30g
Xế trưa Sữa tươi không đường – 200ml
Chiu Cơm – 02 chén nhỏ
Đậu hũ dồn thịt – Đậu hũ trắng : 100g (1 miếng)
– Thịt nạc: 40g
– Dầu ăn: 5g
Canh bí xanh – Bí xanh: 120g
– Thịt nạc heo: 30g
Rau lang luộc – Rau lang: 150g
Bưởi – 4 múi (150g)

Kiểm soát tăng cân:

BMI ( Kg/m 2) / Tăng cân thai kỳ (kg)
Nhẹ cân < 19,8  /14 – 20
Bình thường 19,8 – 26 /12,5 – 17,5
Dư cân 26,1 – 29 / 7,5 – 12,5
Béo phì > 29 12 / 7,5 – 12,5

Liệu pháp dùng thuốc

  • Insulin là chọn lựa đầu tay, vì thuốc không qua nhau ở mức độ đáng kể. Một vài nơi có thể sử dụng metformin hoặc glyburide, nhưng cả hai đều qua nhau thai. Nồng độ glyburide trong huyết tương cuống rốn bằng 70% trong máu mẹ, còn nồng độ metformin trong máu cuống rốn cao hơn máu mẹ. Glyburide có thể liên quan tăng nguy cơ hạ đường huyết trên trẻ sơ sinh và con to, so với insulin và metformin. So với insulin, metformin liên quan với giảm nguy cơ hạ đường huyết trên trẻ sơ sinh và ít làm mẹ tăng cân hơn, nhưng làm tăng nhẹ nguy cơ sanh non.
  • Khi dùng metformin để điều trị hội chứng buồng trứng đa nang và kích thích rụng trứng, không cần tiếp tục uống thuốc khi đã đậu thai.
  • Đối với sản phụ ĐTĐ và tăng huyết áp mạn tính, mục tiêu huyết áp là 120-160/80-105 mmHg nhằm tối ưu hóa sức khỏe của mẹ và giảm thiểu nguy cơ chậm tăng trưởng của con. Mức huyết áp thấp hơn có liên quan với chậm tăng trưởng thai nhi. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin vì các thuốc này có thể gây loạn sản thận trên thai, thiểu ối, và chậm phát triển trong tử cung. Thuốc hạ áp an toàn và hiệu quả cho sản phụ bao gồm methyldopa, labetalol, diltiazem, clonidine và prazosin. Không khuyên dùng lợi tiểu lâu dài vì thuốc có thể giảm thể tích tuần hoàn mẹ và giảm tưới máu tử cung-nhau. Cũng cần tránh dùng statin trong thai kỳ.

Dùng Insulin

– Chỉ định:

+ ĐTĐ trước khi có thai.
+ Đường huyết bất kỳ: ≥ 200mg/dl. (11)
+ Lúc đói khi làm OGTT: ≥ 126mg/dl (7)
+ Bất kỳ trị số nào của OGTT: ≥ 200mg/dl (11)
+ Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ trước 24 tuần.

– Loại Insulin:

+ Tác dụng nhanh: Regular.
+ Tác dụng trung bình: NPH.

– Liều Insulin:

+ Liều khởi đầu: tuỳ thuộc tuổi thai:
 < 18 tuần: 0,7UI/kg/ngày.
 18 – 26 tuần: 0,8UI/kg/ngày.
 26 – 36 tuần: 0,9UI/ kg/ngày.
 > 36 tuần: 1 UI/ kg/ngày.

Trường hợp nặng có thể tăng 1,5 – 2 UI/kg/ngày.
+ Liều duy trì: phụ thuộc vào đáp ứng của từng người.
+ Kiểm tra thường xuyên đường huyết lúc đói và 2 giờ sau ăn.
+ Chia liều
Sáng 2/3 tổng liều trong ngày, trong đó 2/3 NPH, 1/3 Regular.
Chiều 1/3 tổng liều trong ngày, trong đó 1/2 NPH, 1/2 Regular.

5. Ảnh hưởng của bệnh đái tháo đường khi có thai

Bệnh đái tháo đường có thể gây nên các biến chứng bất kỳ thời điểm nào của quá trình thai nghén :

– Trong quá trình mang thai:

+ Sẩy thai tự nhiên: 15 – 20%

+ Thai chết trong tử cung, thường xẩy ra vào khoảng tuần lễ 36 trở đi, thường kết hợp với đa ối.

+ Dị dạng thai nhi có khoảng 10 – 15%.

+ Thai to (4,5-6kg). Bệnh bào thai khi khi mẹ bị bệnh đái tháo đường phụ thuộc vào lượng đường huyết của mẹ. Đường huyết cao dẫn đến việc tăng dung nạp glucide và insulin huyết thai nhi tăng.

– Trong khi sinh: có 3 biến chứng hay gặp đó là

+ Đẻ khó cơ học, thai nhi khó lọt.

+ Đẻ khó do thai to, vì đường kính lưỡng mỏm vai lớn hơn 12cm.

+ Chảy máu vào giai đoạn bong nhau.

– Với trẻ sơ sinh:

+ Thai to với sự  phì đại các tạng phủ như: gan to, lách to, tim to….phù mọng, tích mỡ dưới da quá dày và phì đại đảo tuyến Langhans.

+ Nguy cơ mắc bệnh màng trong, ứ trệ hệ tiểu tuần hoàn dẫn đến phù phổi cấp tính ngay sau đẻ.

+ Thai nhi dể bị suy với các dấu hiệu thần kinh cơ như co giật sơ sinh do hạ calci máu sơ sinh. Hạ đường huyết sơ sinh xuất hiện rõ nhất vào giờ thứ 3 sau đẻ, giảm kali máu.

– Hiện nay, nhờ vào sự săn sóc tích cực và điều trị bệnh chúng ta đã thấy có một sự thay đổi rõ về bệnh đái tháo đường và thai nghén. Những nguy cơ cần để ý đến là:

+ Cần chú ý đến những bất thường nhỏ nhất ngay cả khi bệnh đái tháo đường ổn định.

+ Tăng huyết áp và tiền sản giật.

+ Nhiễm trùng đường tiểu.

+ Dọa sinh non.

+ Suy thai mãn tính.

Khi chúng ta phát hiện ra những nguy cơ trên thì tiên lượng của mẹ và con khả quan hơn.

– Tỷ lệ tử vong chu sinh giảm (2.7%) Ở Bệnh Viện Port-Royal từ năm 1971 – 1981 khi nghiên cứu # 370 thai phụ  có bệnh đái tháo đường và 4% dị dạng bẩm sinh (C. Tchobroutsky) .

– Nhìn chung thai chết trong tử cung # 2,1% cũng ở Bệnh Viện Port-Royal (Pháp).

– Số lượng bệnh màng trong cũng giảm nhờ vào việc điều trị làm trưởng thành phổi của thai nhi.

– Tuy nhiên tỷ lệ dị dạng bẩm sinh vẫn còn cao, đặt biệt là dị dạng về tim của thai nhi. Điều kiện thuận lợi để gây ra dị dạng này vẫn chưa được biết rõ. Nhưng người ta thấy có một sự liên quan giữa sự dị dạng này và những bà mẹ có các vết thương thóai hóa hoặc có thai vào tuần lễ đầu ở những bà mẹ có bệnh đái tháo đường mà không được phát hiện.

Các câu hỏi về đái tháo đường thai kỳ

Khi nào chẩn đoán xác định rằng bệnh nhân có Đái tháo đường thai kỳ

Test dung nạp đường làm khi nào , làm thế nào , đọc kết quả ra sao

Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ

Điều trị đái tháo đường thai kỳ bằng chế tiết như thế nào , theo dõi ra sao

Sau khi có chỉ số đường bình thường sau điều trị chế tiết => có tiếp tục thử đường trong những lần khám tiếp theo.

Chỉ định dùng insulin khi nào trong đái tháo đường thai kỳ Xem Trả lời

Đái tháo đường có ảnh hưởng gì đến thai và mẹ ? xem trả lời 

 

Tài liệu tham khảo

http://hosrem.org.vn : Tóm tắt thông tin cập nhật về đái tháo đường trong thai kỳ từ hướng dẫn của Hiệp Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ 2017

http://tudu.vn/vn/y-hoc-thuong-thuc/suc-khoe-phu-nu/lam-me-an-toan/cham-soc-ba-me-mang-thai/thuc-don-benh-ly-dai-thao-duong-trong-thai-ky/

77 bài giảng Sản khoa Y hà nội bài số 43

1

 

 

 

Xét nghiệm hồng cầu

1. Số lượng hồng cầu (RBC: Red Blood Cell)

Chỉ số bình thường: 

Nam: 4.7 – 6.1 triệu/mm3

Nữ không mang thai: 4.2 – 5.4 triệu/mm3

Phụ nữ mang thai: 3 tháng đầu: 3.42 – 4.55 triệu/mm3

Phụ nữ mang thai: 3 tháng giữa : 2.81 – 4.49 triệu/mm3

Phụ nữ mang thai: 3 tháng cuối : 2.72 – 4.43 triệu/mm3

Phân độ thiếu máu xin xem bài

Tăng khi :

1. Máu bị cô đặc.
2. Tăng HC nguyên phát (bệnh Vaquez) với tăng cả 3 dòng máu (HC, BC và TC).
3. Tăng HC thứ phát do:
Sống ớ vùng núi cao trong một thời gian dài.
Bệnh phổi mạn tính.
Bệnh tim bẩm sinh có shunt phải-trái.
Hemoglobin bất thường (Vd: bệnh thalassemia hay bệnh thiếu máu vùng biển).
Dùng corticoid hay bị cường lách.
4. Các dạng giả tăng HC của BN bị thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia (HC tăng song Hb và hematocrit bình thường)

Giảm khi :

Các nguyên nhân chính thường gặp là:
1. Máu bị hoà loãng : truyền dịch quá mức
2. Các loại thiếu máu:
Do mất máu
■ Cấp tính.
■ Mạn tính.
Do rối loạn quá trình sinh hồng cầu (deficient erythropoiesis)
HC nhỏ (microcytic):
o Thiếu sắt.
o Khiếm khuyết trong quá trình vận chuyên, sử dụng và tái sử dụng sắt.
o Bệnh thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia.
■ HC bình thường:
o Giảm sinh: Trong bệnh thận, suy tuyến nội tiết (tuyến giáp, tuyến yên), thiếu protein,
o Thiếu máu bất sản.
o Hội chứna loạn sinh túy (myelodysplasia).
■ HC to:
o Thiếu vitamin B12, vitamin c.
o Thiếu acid folic,
o Thiếu đồng.
Do tan máu quá mức
■ Có các khuyết tật hồng cầu ngoại sinh:
o Cường chức năng hệ thống lưới nội mô với lách to.
o Có các bất thường miễn dịch: Tan máu tự miễn,
o Chấn thương cơ giới.
+ Chấn thương.
+ Nhiễm trùng.
■ Có các khuyết tật hồng cầu nội sinh:
o Biến đổi màng hồng cầu
+ Bẩm sinh (Vd: bệnh hồng cầu hình cầu bẩm sinh).
+ Mắc phải (Vd: do giảm phosphat máu, hemoglobin niệu kịch phát về đêm),
o Có các rối loạn chuyển hóa do khiếm khuyết enzym do di truyền (Vd: thiếu hụt enzym G6PD).
o Bệnh lý hemoglobin(Vd: thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh HbC, bệnh thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia…).

2 . Hemoglobin (HGB) Huyết sắc tố:

Hemoglobin là một protein phức tạp chứa phần tử sắt có khả năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích ôxy trong cơ thể.

 

Bình thường : 

Nam  13-18 g / dL. Nữ : 12-15.8 g/dL

Khi mang thai

tam cá nguyệt 1 : 11.6 – 13.9

tam cá nguyệt 2 : 9.7 – 14.8

tam cá nguyệt 3 : 9.5 -15

Tăng nồng độ hemoglobin
Các nguyên nhân chính thường gặp la:
1. Máu bị cô đặc (mất nước, giam khôi lượng mân hoàn, bỏng).
2. Tăng hồng cầu:
Tiên phát: Bệnh đa hồng cầu nguyên phát (bệnh Vaquez).
Thứ phát:
■ Sống một thời gian trên núi cao.
■ Bệnh phổi mạn.
■ Hội chứng Pickwick (người béo bệu).
■ Bệnh tim bẩm sinh với shunt phải-trái.
■ Hemoglobin bất thường.
■ Khối u lành tính hay ác tính tiết erythropoietin (Vd: ung thư biêu mô [carcinoma] thận, thận đa nang, u nguyên bào mạch [hemangioblastome] của tiểu não, ung thư biểu mô [carcinoma] gan).

Giảm trong  thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.

Giảm nồng độ hemoglobin
Các nguyên nhân chinh thường gặp là:
1. Hoà loãng máu
Suy thận.
Truyền quá nhiều dịch.
Xơ gan.
Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH).
Có thai (3 tháng cuối).
2. Các thiếu máu
HC to.
■ Thiếu vitamin B12.
■ Thiếu acid folic.
■ Suy giáp.
■ Rối loạn sinh tuỷ của người có tuổi.
HC nhỏ.
■ Thiếu sắt.
■ Bệnh thiếu máu vùng biên hay bệnh thalassemie.
■ Thiếu máu nguyên bào sất (anémie sidéroblastique).
HC bình thường.
■ Tan máu.
■ Bệnh lý viêm mạn tính.
* Tổn thương tuỷ xương.
■ Mất máu cấp tính.
3. Ức chế tủy xương và các bệnh của máu
Bệnh u lympho Hodgkin.
Bệnh lơ xê mi (leukemia), u lympho không phải Hodgkin.
Đa u tủy xương.
4. Các nguyên nhân khác
Bệnh Addison.
Suy dinh dưỡng.
Van tim nhân tạo.
Thấp tim.
Viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuân.
Bệnh lupus ban đò hệ thống

3 HCt (hematocrit) Thể tích khối hồng cầu

Hematocrit (Htc) được định nghĩa như là tỷ lệ tương quan của các hồng cầu so với huyết tương (tính theo đơn vị thể tích) trong một mẫu máu. Sau khi lấy mẫu máu, bệnh phẩm sẽ được ly tâm. Do có trọng lượng nên các tế bào hồng cầu sẽ lắng xuống đáy của ống nghiệm. Xác định tỷ lệ phần trăm của các tế bào hồng cầu bị lắng này so với thể tích huyết tương sẽ cho ra giá trị hematocrit.

Hematocrit có thể được sử dụng để đánh giá mức độ mất máu của BN. Giảm 3% giá trị hematocrit tương đương với mất khoảng 1 đơn vị máu. Song cần ghi nhận một điều là tình trạng giảm Htc này thường không xẩy ra ngay tức khắc sau khi có mất máu. Vì vậy, khi có mất máu với một lượng lớn, cũng sẽ có mất một lượng ngay bằng các tế bào hồng cầu và huyết tương và giá trị hematocrit có thể vẫn không thay đổi trong một khoảng thời gian. Với cố gắng bù trừ lại tình trạng mất máu và phục hồi lại thể tích huyết tương trở về mức bình thường, cơ thể sẽ dịch chuyển dịch từ khoảng trong tế bào và khoảng kẽ tới khu vực trong lòng mạch. Tuy vậy, các tế bào hồng cầu không thể tự bồi phụ lại trong thời gian ngắn như vậy,khiến tỷ lệ phần trăm tương đối của hồng cầu so với huyết tương (hematocrit) sẽ bị giảm đi.

Hematocrit lả một thông số hữu ích chỉ khi tình trạng thể tích dịch của BN bình thường. Khi thể tích dịch trong cơ thể bình thường và tổng số lượng hồng cầu và hematocrit bình thường, giá trị của hematocrit vào khoảng 3 lần giá trị nồng độ hemoglobin.

Bình thường

Nữ: 37 – 48% hay 0,37 – 0,48 theo đơn vị SI.
Nam: 42 – 52% hay 0,42 – 0,52 theo đơn vị SI..

Khi mang thai Hematocrite(Hct) giảm (bình thường khoảng 39,5% còn khoảng 35,8% khi thai 40 tuần).

tam cá nguyệt 1 : 31 – 41

tam cá nguyệt 2 : 30 – 39

tam cá nguyệt 3 : 28 – 40

Tăng giá trị hematocrit

Bỏng.
Bệnh tim mạch.
Bệnh phổi mạn.
Bệnh tim bẩm sinh.
Bệnh Cushing.
Tình trạng mất nước (cô đặc máu).
Erythrocytosis và chứng đa hồng cầu tiên phát (polycethemia vera) và thứ phát (secondary polycythemia).
Ung thư gan.
Tình trạng sốc.

Giảm giá trị hematocrit

Bệnh nội tiết (Vd: bệnh Addison. SUV chức năng tuyến aiáp).
Thiếu máu.
Tình trạng ức chế tủy xương.
Nhiễm trùng cấp và mạn tính (Vd: thấp khớp cấp [rheumatic fever], viêm nội tâm mạc bán cấp di vi khuẩn).
Xơ gan.
Chảy máu.
Bệnh ly u tản sinh và ung thư (Vd: Bệnh Hodgkin, bệnh lơxêmi, u lympho. đa u tuy xương).
Suy dinh dưỡng.
Tăng gánh dịch trong cơ thế (hòa loãng máu).
Có thai.
Van tim nhân tạo.
Bệnh thận.
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Thiếu hụt vitamin (Vd: vitamin B6, B12, acid folic).

MCV Thể tích trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Volume [MCV])

Là một thông số đánh giá kích thước hồng cầu trung bình. Nếu MCV tăng lên, hồng cầu có kích thước lớn hơn bình thường (hồng cầu to [macrocytic]); Nếu MCV giảm đi, hồng cầu có kích thước nhỏ hơn bình thường (hồng cầu nhỏ [microcytic]); Nếu MCV trong giới hạn bình thường, hồng cầu được coi là có kích thước bình thường (normocytic)

MCV được tính theo công thức:
                     Hematocrit (%) X 10
MCV = —– ———- — — ——————-
Số lương hồng cầu (triệu/mm3)
Giá trị bình thường: 86 – 93 mm3

MCH Lượng hemoglobin trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin [MCH])

Tính toán lượng hemoglobin chứa trong hồng cầu. MCH có tương quan với MCV.

MCH được tính theo công thức:
              Hemoglobin (g/dL) X 10
MCH = ——– — ———-
Số lượng hồng cầu (triệu/mm3)
Giá trị bình thường: 28 – 33 pg/ tế bào

MCHC : Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration [MCHC])

Là hàm lượng hemoglobin liên quan với kích thước của tế bào (nồng độ hemoglobin) cho một tế bào hồng cầu.

MCHC được tính theo cône thức:
                    Hemoglobin (g/dL) X 100
MCHC = ———–— —————-
                            Hematocrit
Giá trị bình thường: 32 – 36 g/dL

Giảm giá trị nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) được mô ta như là tinh trạng giảm sắc (hypochromic) và được gặp trong thiếu máu do thiếu sắt và bệnh thalassemia. Tăng giá trị nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) được biết như tình trạng ưu sắc (hyperchromic) và có thể gặp trong một số thiếu máu (Vd: thiếu máu hồng cầu hình cầu). Khi giá trị nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) trong giới hạn bình thường, tình trạng này được mô tả là đẳng sắc (mormochromic). Trên cơ sờ giá trị của các chỉ số hồng cầu, người ta mô tả nhiều loại thiếu máu:

Thiếu máu đắng sắc- hồng cầu bình thường (normocytic/nor mochromic anemia): Khi các chỉ số hồng cầu bình thường song số lượng hồng cầu giám. Tình trạng này có thể gặp trong chảy máu và hồng cầu bị phá hủy bơi van tim nhân tạo

Thiếu máu nhược sắc-hồng cầu nhỏ (microcytic/hypo-chromic anemia): Khi cả MCV và MCHC đều giảm. Tình trạng này xẩy ra trong thiếu máu do thiếu sắt, ngộ độc chì và bệnh thiếu máu vùng biển (thalassemia).

Thiếu máu đắng sắc-hồng cầu to (Macrocytic/normochromic anemia): Khi MCV tăng lên song MCHC bình thường. Tình trạng này có thể gặp trong thiếu viamin B12 hay acid folic

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bổ sung sắt calci và nguyên tố trong thai kỳ

1. Bổ sung sắt

Tại sao phải bổ sung sắt ?

Do khi mang thai cơ thể người mẹ cần nhiều máu hơn nên phải bổ sung sắt là một trong các nguyên liệu tạo máu.

Bổ sung bao nhiêu sắt mỗi ngày ?

Theo Who : Bổ sung sắt suốt thai kỳ mỗi ngày 30 đến 60 mg sắt nguyên tố . Nên bổ sung sắt trước khi mang thai 3 tháng.

Đối với thai phụ có thiếu máu (xem thêm bài thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ):

Chú ý: Quy đổi tương đương of 60 mg of elemental iron(sắt nguyên tố) is 300 mg ferrous sulfate heptahydrate, 180 mg ferrous fumarate or 500 mg of ferrous gluconate.

Sắt nên uống lúc nào trong ngày ?

Nên uống sắt khi bụng rỗng giúp hấp thu sắt tốt hơn .

Các thực phẩm chứa sắt ?

Thịt bò , thịt cá , lòng đỏ trứng gà , mía bí ngô chuối

Các dạng thuốc của sắt ?

Làm thế nào khi uống sắt bị táo bón ?

Các tài liệu về bổ sắt trong thai kỳ 

Khuyến cáo bổ sung sắt của WHo hoặc download tài liệu đầy đủ

2. Bổ sung calci

Tại sao bổ sung calci?

  • Phòng ngừa tiền sản giật
  • Tạo xương và răng của bé

Bổ sung bao nhiêu calci mỗi ngày ?

Theo WHo

  • Mỗi ngày nên bổ sung 1000-2000 mg calci
  • Uống từ tuần thứ 20

Theo tudu.com.vn

Trong 3 tháng đầu, nhu cầu là 800mg, 3 tháng giữa là 1.000mg, 3 tháng cuối và khi nuôi con bú là 1.500mg

Tuy nhiên người Việt có dự trữ calci thấp nên cần bổ sung từ đầu thai kỳ.

Chú ý : 1 g of elemental calcium equals 2.5 g of calcium carbonate or 4 g of calcium citrate

Mỗi ngày ống một lần Calcium phải được cho riêng biệt với sắt. Nếu có bổ sung sắt, thì calcium và sắt phải được dùng cách xa nhau (khoảng 12 giờ).

Các thực phẩm bổ sung calci?

Sữa , đậu hà lan , đậu phụ ,Rau cải , rau rền

Uống thừa calci ?

Calci thải trừ qua thận , có thể gây sỏi thận ở những người có cơ địa sỏi thận. Không nên uống calci trước khi đi ngủ

Các tài liệu về bổ sung calci

WHo Guideline: Calcium Supplementation in Pregnant Women

3 Các vitamin

theo bài http://www.tudu.com.vn/vn/y-hoc-thuong-thuc/diem-bao/dinh-duong-cho-phu-nu-mang-thai/

Vitamin Liều lượng Tác dụng Thức ăn
 Acid folic   600 µg /ngày , chỉ cần uống viên 400 , còn lại bổ sung qua thức ăn  Thiếu acid folic ở phụ nữ có thai dễ gây ra thiếu máu dinh dưỡng đại hồng cầu và gây dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

Phải uống bổ sung sớm ngay khi phát hiện có thai và liên tục đến tuần thứ 12

 Acid folic có nhiều trong các loại rau có lá, bắp cải, măng tây, bông cải xanh và trắng, cam, chuối, thận, trứng
 Vitamin A  800 µg /ngày  vitamin A dự trữ đủ để cung cấp cho con và tăng sức đề kháng cho mẹ.

Tuy nhiên nếu phụ nữ mang thai tiêu thụ quá nhiều vitamin A có thể gây quái thai .

Các thực phẩm có nguồn gốc động vật: gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, thịt… rau quả có màu xanh, màu vàng, đỏ
 Vitamin D  Cần thiết cho sự hấp thu can-xi và phosphor, góp phần cấu tạo xương.

Thiếu vit D sẽ dẫn tới nhuyễn xương, co giật do hạ calci máu, loãng xương.

Nguồn cung cấp vitamin D quan trọng cho cơ thể (80%) là do sự tổng hợp trong da dưới tác dụng của của ánh sáng mặt trời.

 Thực phẩm có nguồn gốc động vật giàu vitamin D là gan cá, trứng, bơ, sữa, các loại cá béo
 Vitamin B1  Nhu cầu vitamin B1 ở phụ nữ mang thai cần cung cấp đủ để phòng tránh bệnh tê phù

 

 

Rubella và thai kỳ

Rubella là gì?

Rubella là tên xuất phát từ Latinh, nghĩa là “nốt đỏ nhỏ”, còn gọi là “sởi Đức”, “sởi 3 ngày”, do virus RNA thuộc nhóm Togavirus gây ra. Là một bệnh sốt phát ban lành tính, lây nhiễm không NGUY CẤP, nhưng lại khá NGHIÊM TRỌNG vì có khả năng gây ra các dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Triệu chứng gì nghĩ đến Rubella ?

  • Sốt nhẹ 380C, nhức đầu, mệt mỏi, đau họng, chảy mũi trong, đôi khi đỏ mắt, thường xuất hiện 1- 4 ngày. Sau khi phát ban thì sốt giảm.
  • Nổi hạch: ở vùng xương chẩm, bẹn, cổ, sờ hơi đau. Hạch thường nổi trước phát ban, tồn tại vài ngày sau khi ban bay hết.
  • Phát ban: dấu hiệu làm người ta để ý tới. Ban mọc lúc đầu ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân, thường không tuần tự như sởi. Nốt ban có hình tròn hay bầu dục, đường kính khoảng 1 – 2 mm, các nốt có thể hợp thành từng mảng hay đứng riêng lẻ. Trong vòng 24 giờ ban mọc khắp người, tồn tại trong 3 ngày
  • Đau khớp.
  • Có liên hệ với vùng dịch tễ nhiễm Rubella

Chú ý : Trên thực tế đôi khi thai phụ có một trong các triệu chứng trên hoặc không có triệu chứng gì vẫn cần làm xét nghiệm chẩn đoán rubella trong thai kỳ một cách thường quy.

 

Chẩn đoán rubella?

Quy trình chẩn đoán :

Xét nghiệm Rubella
• Thực hiện xét nghiệm Rubella cho tất cả thai phụ đến khám thai lần đầu, tốt nhất khi thai < 8 tuần, chỉ thử thường qui tới tuổi thai ≤ 16 tuần (chung với xét nghiệm thường qui).
• Không xét nghiệm Rubella cho những thai phụ có kháng thể an toàn từ trước khi có thai lần này.

Xét nghiệm huyết thanh học 

Lấy huyết thanh thử IgM và IgG tại thời điểm lần khám đầu tiên (Lưu huyết thanh)

  • IgM + / IgG +
    • Nhiễm cấp tính hoặc dương tính IgM giả
      • Lấy huyết thanh thứ 2 sau 5-10 ngày sau đó. Kiểm tra lại IgM, IgG và kiểm tra độ nhạy của xét nghiệm (avidity testing)
        • Độ nhậy cao, không gia tăng lượng IgG (xét nghiệm cùng với huyết thanh đầu tiên) => Có thể dương tính giả
        • Độ nhậy thấp, nồng độ IgG tăng lên , hoặc giảm xuống >4 lần (xét nghiệm cùng với huyết thanh đầu tiên) => Nhiễm trùng cấp tính
          • Thảo luận các lựa chọn cho kết cục mang thai
  • IgM + / IgG-
    • Nhiễm trùng cấp tính hoặc dương tính IgM giả
      • Lấy huyết thanh thứ 2 sau 5-10 ngày sau đó. Kiểm tra lại IgM, IgG và kiểm tra độ nhạy của xét nghiệm (avidity testing)
        • Độ nhậy cảm cao, không gia tăng lượng IgG (xét nghiệm cùng với huyết thanh đầu tiên) Có thể dương tính giả
        • Độ nhậy cảm thấp, nồng độ IgG tăng lên , hoặc giảm xuống >4 lần (xét nghiệm cùng với huyết thanh đầu tiên) Nhiễm trùng cấp tính
          • Thảo luận các lựa chọn cho kết cục mang thai
  • IgM- / IgG-
    • Nhạy cảm
      • Lặp lại IgM / IgG 3-6 tuần sau khi tiếp xúc nghi ngờ hoặc lúc thai 16 tuần (Kiểm tra đồng thời với mẫu đầu tiên)
        • Nếu IgM +, IgG +
          • Nhiễm Trùng Cấp Tính
            • Thảo luận các lựa chọn cho kết cục mang thai
        • Nếu IgM- / IgG-
          • Lặp lại IgM / IgG trong 6 tuần nếu nguy cơ phơi nhiễm tiếp tục tồn tại (Kiểm tra đồng thời với mẫu đầu tiên)
            • Nếu IgM +, IgG +
              • Nhiễm Trùng Cấp Tính
                • Thảo luận các lựa chọn cho kết cục mang thai
            • Nếu IgM- / IgG-
              • Chưa Nhiễm
  • IgM- / IgG + (đây là trường hợp hay gặp nhất)
    • Miễn dịch
    • Hoặc qua thời điểm nhiễm nguyên phát trên 6– 8 tuần
      • Xét nghiệm lại sau 2 tuần nếu nghi ngờ (IgG >200)
        • Nếu IgM +, IgG +
          • Nhiễm Trùng Thứ Phát
            • Thảo luận các lựa chọn cho kết cục mang thai
        • Nếu IgM -, IgG + tăng hoặc giảm hơn 4 lần
          • Có thể mới nhiễm trong 3 tháng đã qua giai đoạn cấp
            • Thảo luận các lựa chọn cho kết cục mang thai
        • Nếu IgM -, IgG + không tăng hoặc giảm hơn 4 lần
          • Miễn dịch

Điều trị rubella thế nào ?

– Bệnh Rubella mắc phải: là một bệnh nhẹ tự giới hạn và không có thuốc điều trị đặc hiệu.

– Hội chứng Rubella bẩm sinh: không có thuốc điều trị đặc hiệu.

– Nghỉ ngơi

– Uống nhiều nước và chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin.

– Hạ nhiệt (nếu cần)

– Giảm đau (nếu cần)

Diễn tiến của bệnh rubella?

1.Thời kỳ ủ bệnh: 12 – 23 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn lây. Người bệnh đã nhiễm virus, chưa có biểu hiện bệnh.

2.Thời kỳ phát bệnh: có 3 biểu hiện chính: sốt, phát ban, nổi hạch.

  • Sốt nhẹ 380C, nhức đầu, mệt mỏi, đau họng, chảy mũi trong, đôi khi đỏ mắt, thường xuất hiện 1- 4 ngày. Sau khi phát ban thì sốt giảm.
  • Nổi hạch: ở vùng xương chẩm, bẹn, cổ, sờ hơi đau. Hạch thường nổi trước phát ban, tồn tại vài ngày sau khi ban bay hết.
  • Phát ban: dấu hiệu làm người ta để ý tới. Ban mọc lúc đầu ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân, thường không tuần tự như sởi. Nốt ban có hình tròn hay bầu dục, đường kính khoảng 1 – 2 mm, các nốt có thể hợp thành từng mảng hay đứng riêng lẻ. Trong vòng 24 giờ ban mọc khắp người
  • Đau khớp.
  • Bệnh lui thường hết sốt, ban bay nhanh không theo quy luật, không để lại dấu vết trên da, hạch trở về bình thường muộn hơn thường sau 1 tuần

3.Thời kỳ lui bệnh:

Triệu chứng kéo dài 3 – 7 ngày rồi tự hết. Đau khớp có thể kéo dài lâu hơn.

Rubella lây qua những đường nào?

• Lây truyền qua đường hô hấp.

• Lây truyền từ những giọt nước bọt có chứa virus Rubella vào đường mũi họng, nhân bản ở đường hô hấp và phân bố theo đường máu.

• Virut rubella có đi qua nhau thai không?

Rubella lây từ mẹ sang con qua nhau thai . Nó có thể tồn tại ở bào thai trong khi mang thai và đào thải trong vòng 6 – 31 tháng sau sanh.

Rubella trong thai kỳ có gây dị tật không?

• Nguy cơ và độ trầm trọng của dị tật tùy thuộc tuổi thai lúc nhiễm virus.

– 90% trẻ dị tật nếu mẹ nhiễm khi thai < 12 tuần.
– 30 – 40% trẻ dị tật nếu mẹ nhiễm ở tuổi thai 13-14 tuần.
– 20% trẻ dị tật nếu mẹ nhiễm ở tuổi thai 15-16 tuần.
– 10% trẻ dị tật nếu nhiễm ở tuổi thai 17-20 tuần.
– Rất hiếm gặp dị tật nếu mắc bệnh sau tuần lễ thứ 20 của thai kỳ.

• Ảnh hưởng sự phát triển bào thai gồm thai chết lưu, sẩy thai, sinh non, trẻ mang dị tật bẩm sinh.

• Dị tật bẩm sinh

– Điếc bẩm sinh là thể đơn thuần phổ biến.

Miễn dịch học rubella .

  • Bệnh Rubella mắc phải: khi nốt ban mờ dần thì kháng thể Rubella xuất hiện. Hiệu giá kháng thể tăng nhanh vào 1-3 tuần sau. Kháng thể IgM xuất hiện trước không tồn tại quá 6 tuần. Sau khi phát ban 2 tuần nếu tìm thấy kháng thể IgM chứng tỏ mới nhiễm virus Rubella. Kháng thể IgG thường tồn tại suốt đời.
  • Vào ngày phát ban chỉ khoảng 50% trường hợp dương tính IgM , sau 5 ngày thì > 90% dương tính với IgM , nếu âm tính vào ngày ít hơn 5 ngày thì cần làm xét nghiệm lần 2 để loại trừ với sởi.
  • Hội chứng Rubella bẩm sinh: mặc dù trong bụng mẹ thai nhi đã tiếp xúc kháng nguyên Rubella nhưng ở trẻ sơ sinh xuất hiện đáp ứng miễn dịch không bình thường, hình như bị rối loạn đáp ứng miễn dịch dịch thể, kháng thể IgM cao bất thường, hiệu giá kháng thể IgG thấp, phản ứng yếu với kháng nguyên đồng loại. Điều này chứng tỏ khả năng ức chế trực tiếp lên hệ thống miễn dịch trẻ của virus.
  •  Trong hầu hết các trường hợp Phát ban, rubella IgG có thể phát hiện được sau 8 ngày sau khi phát ban. Xét nghiệm IgG nên được thực hiện càng sớm càng tốt (trong vòng 7 đến 10 ngày) sau khi khởi phát bệnh và một lần nữa> 7-14 ngày (tốt hơn là 2 – 3 tuần) sau đó.

Bài tham khảo:

https://www.cdc.gov/vaccines/pubs/surv-manual/chpt14-rubella.html

http://tudu.com.vn/vn/y-hoc-thuong-thuc/suc-khoe-phu-nu/lam-me-an-toan/cham-soc-ba-me-mang-thai/rubella/

Các xét nghiệm làm khi nhập viện mang thai

  • Tổng phân tích tế bào máu  (Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu)
  • Hóa sinh máu (Chức năng thận Ure creatinin , Chức năng gan GOT GPT , Mỡ máu cholesteron HDL, LDL ..)
  • Điện giải đồ(nên làm trong trường hợp nôn ói hoặc ỉa chảy sốt mất nước …)
  • TQ , TCK + fibrinogen (nếu mổ)
  • Nhóm máu
  • Glucose máu lúc đói / bất kỳ
  • VDRL
  • HBsAg là người lành mang bệnh đã có kháng thể , HbeAg là đang giai đoạn hoạt động
  • HIVma
  • Rubella (chỉ làm trong 3 tháng đầu)
  • Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số
  • ECG
  • Siêu âm
  • CTG
  • Điện di hemoglobin, ferritin làm khi có thiếu máu, có thể làm thêm phết tế bào máu ngoại vi

Kháng sinh và thai kỳ

Ba nhóm kháng sinh có thể được sử dụng trong thời gian mang thai không hạn chế với qui tắc và liều lượng thông thường: beta lactamin, macrolid, polypeptid.

Các nhóm kháng sinh thông dụng:

– Nhóm beta – lactam (penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin…). (dùng được)

– Nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, roxithromycin…). (dùng được)

– Nhóm polypeptid (polymyxin, colistin) (dùng được)

– Nhóm teracyclin (doxycylin, minocyclin…).  nguy cơ gây độc cho gan của mẹ và ảnh hưởng tới phát triển xương và làm hỏng men răng của thai nhi gây vàng răng ở trẻ em

– Nhóm phenicol (chloramphenicol, thiamphenicol).gây suy tủy, giảm bạch cầu, “hội chứng xám ở trẻ em.

– Nhóm aminoglycosid (amikacin , gentamicin , streptomycin, kanamycin…).gây điếc vì gây ngộ độc cho thần kinh thính giác và thận của thai

– Nhóm quinolon (offloxacin, ciprofloxacin…).gây tổn thương thoái hóa khớp ,  ảnh hưởng đến đầu sụn khớp của thai

Sulfamid: gây quái thai 3 tháng đầu, gây vàng da tan huyết nặng ở trẻ sơ sinh nếu dùng ở 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén .

Metronidazol: do tác dụng kháng acid folic và gây quái thai trong 3 tháng đầu. Nếu sử dụng thì kết hợp với sử dụng các loại vitamin.

Nhóm thuốc dùng thận trọng: rifamycin (không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ), nitrofuran, acid nalidixic (không nên dùng cuối thai kỳ), metronidazol, trimethoprim (không nên dùng giai đoạn đầu và cuối thai kỳ).

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trong thai kỳ ban đầu thường dùng phối hợp các loại kháng sinh theo cách sau:
Dùng kháng sinh nhóm cephalosporin phối hợp với nhóm macrolid.
Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kị khí, phối hợp với metronidazol (cân nhắc, thận trọng sử dụng thuốc này trong quí I của thai kì)

Tổng phân tích nước

1 Tỷ trọng nước tiểu Specific Gravity (SG)

Bình thường : 1000 -1030

Tăng => nước tiểu bị cô đặc : mất nước , nôn nhiều , ỉa chảy ,, sốt

Giảm => nước tiểu bị loãng : thận cô đặc nước tiểu kém , dùng thuốc lợi tiểu …

2 PH nước tiểu (pH)

Bình thường  : 4,8 -8,0

Tăng => kiềm : vi khuẩn niệu

Giảm => toan : mất nước , nhiễm trùng niệu

3 Nitrit (NIT)

Vi khuẩn gram (-) chuyển nitrat thành nitrit

Bình thường  : âm tính

Dương tính : khi có vi khuẩn gram (-) trong nước tiểu

4 protein  (PRO)

Bình thường : âm tính <10 mg/dl

Dương tính khi : ĐTD , tiền sản giật , gắng sức , viêm cầu thận

Nếu protein niệu > 50 mg/ml cần nghĩ đến TSG

5 Glucose

BÌnh thường glucose được thận tái hấp thu, khi Gluco máu vượt ngưỡng tái hấp thu của thận thì có gluco niệu

Bình thường âm tính

Dương tính : ĐTĐ, ngưỡng thận với glucose hạ thấp khi có thai

6 Ceton niệu (ketonne)  (KET)

Khi thiếu insulin , glucose không vào được tế bào để chuyển thành năng lượng , thì tế bào chuyển hóa lipit thành nặng lượng ,quá trình này tạo ra ceton , thải ra nước tiểu => có ceton trong nước tiểu giúp chẩn đoán DTD

BÌnh thường : âm tính

Dường tính khi : ĐTĐ , có thai ,sốt ,

Nôn nghén ăn uống kém làm giảm glucose cũng gây tăng ceton

7 Urobilinogen (URO: muối mật)

Uro là sản phẩm từ thoái giáng hemo , và từ gan được thải 1 phần nhỏ qua nước tiểu

Bình thường : âm tính hoặc rất ít

Tăng : viêm gan ,  nhiểm trùng nặng

Giảm : tắc mật

8 Bilirubin

Bình thường: âm tính < 0,2mg/dl

Dương tính : viêm gan xơ gan vàng da do tắc mật

9 Bạch cầu niệu : Leukocytes (LEU)

Bình thường âm tính < 10 / μl

Nếu có, nhiễm khuẩn thận, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng không có triệu chứng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

10 Hồng câu : Blood (BLO)

Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận (bình thường không có)

11. Ascorbic acid (vitamin C) (ASC)

Khi bạn ăn / uống nhiều vitamin C thì sẽ có xuất hiện vitamin C trong nước tiểu. Đây là sự đào thải bình thường khi lượng vitamin cung cấp nhiều hơn so với nhu cầu. Chú ý không dùng quá liều vì tác dụng phụ rất lớn: tăng oxalat niệu, máu, tim mạch, thần kinh, và nếu dùng quá liều có thể dẫn đến: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại cương về kháng sinh

Bảng phân loại kháng sinh  đầy đủ tên các loại kháng sinh

Bài dưới đây chỉ liệt kê tên nhóm và các kháng sinh thông dụng

Bài tham khảo hay:

http://www.orthobullets.com/basic-science/9059/antibiotic-classification-and-mechanism

http://bacsinoitru.vn/content/cac-nhom-thuoc-khang-sinh-va-tac-dung-1334.html

Nên xem bài đại cương về vi khuẩn 

Phân nhóm Tên biệt dược Chỉ định thường dùng Tác dụng phụ Cơ chế tác dụng

Beta lactam

Penicillin

Nhóm Natural penicillins
Penicillin GPenicillin V
Strep. pyogenes (Grp.A)Liên cầu tan huyết nhóm A
Step. agalactiae (Grp.B)**
C. perfringens(Bacilli)**
Nhóm Aminopenicillins
AmpicillinAmoxicillin
Novamox, Amoxil (Amoxicillin) Above +
↑ Gram-negative:
E. faecalis
E. Coli**

β-lactamase-resistant

Methicillin

Nafcillin

Oxacillin

Cloxacillin

Dicloxacillin

Flucloxacillin

Như trên +
Staph. aureus (tụ cầu vàng)
Antipseudomonal penicillins hay   Carboxypenicillins

Above +
Pseudomonas aeruginosa(trực khuẩn mủ xanh)

Nhóm Cephalosporin

 Thế hệ 1 

Cefadroxil

Cefalexin

Cefazolin

 Thế hệ 2

 

 

Nhiễm khuẩn âm đạo

1 Khám hỏi bệnh đánh giá nguy cơ

Nếu có hành vi nguy cơ => HIV, VDRL(giang mai) , HbsAg

Huyết trắng trong

2 Lấy huyết trắng đi soi tươi + nhuộm gram

Soi tươi thấy nấm =>

Soi tươi thấy trichomonas =>

Không thấy gì =>